Công thức tính diện tích hình vuông chính xác nhất

19/04/2023 admin
Hình vuông là một trong những hình học quan trọng và rất là thông dụng trong quan trọng trong đời sống hàng ngày. Vậy diện tích quy hoạnh hình vuông vắn được tính thế nào ? Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu và khám phá thêm trong bài viết dưới đây nhé !

1. Công thức tính diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông được xác định bằng độ lớn của bề mặt hình, là phần mặt phẳng ta có thể nhìn thấy của hình vuông.

Diện tích hình vuông vắn bằng tích của cạnh nhân cạnh ( hay bình phương chiều dài cạnh hình vuông vắn ) .

Đối với hình vuông có độ dài cạnh là a thì diện tích của hình vuông đó được tính như sau:

S = a x a = a^2

Trong đó :

  • S là diện tích hình vuông;
  • a là độ dài cạnh hình vuông.

Ví dụ 1: Cho hình vuông MNPQ có độ dài mỗi cạnh là 5 cm. Tính diện tích hình vuông MNPQ?

Bài giải:

Diện tích hình vuông vắn MNPQ là :
5 x 5 = 25 ( cm2 )
Đáp số : 25 cm2

Ví dụ 2: Cho hình vuông ABCD có cạnh có độ dài là 6 cm. Tính diện tích hình vuông ABCD?

Bài giải:

Diện tích hình vuông vắn ABCD là :
6 x 6 = 36 ( cm2 )
Đáp số : 36 cm2

2. Những lưu ý khi làm bài tính diện tích hình vuông

– Đổi những cạnh của hình vuông vắn về cùng 1 đơn vị chức năng đo thống nhất. Khi tính diện tích quy hoạnh của hình vuông vắn hoặc những hình khác như hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, … đều cần quan tâm là đổi những cạnh của hình về cùng đơn vị chức năng đo sau đó mới đem đi tính diện tích quy hoạnh .

  • Nếu là mm thì tất cả đều là mm
  • Nếu là cm thì tất cả đều là cm
  • Nếu là dm thì tất cả đều là dm
  • Nếu là m thì tất cả đều là m

Cách đổi đơn vị như sau:

1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm
1 dm = 10 cm = 100 mm
1 cm = 10 mm
– Đơn vị của diện tích quy hoạnh hình vuông vắn là những đơn vị chức năng đo diện tích quy hoạnh như mm2 ( mi-ni-mét vuông ), cm2 ( xăng-ti-mét vuông ), dm2 ( đề-xi-mét vuông ), mét vuông ( mét vuông ), … Không sử dụng những đơn vị chức năng như mm, cm, dm, m cho diện tích quy hoạnh. Tránh mắc một lỗi thông dụng và dễ bị trừ điểm là không ghi đơn vị chức năng diện tích quy hoạnh .
– Khi làm bài tính diện tích quy hoạnh hình vuông vắn, cần ghi rõ công thức tính diện tích quy hoạnh hình vuông vắn để tránh bị nhầm lẫn với công thức tính diện tích quy hoạnh những hình khác dẫn đến việc tính sai và bị trừ điểm .

3. Một số bài tập tính diện tích hình vuông có lời giải

3.1. Bài Tập Tính Diện Tích Hình Vuông Toán Lớp 3 Trong SGK Trang 153

Bài Tập 1 Trang 153 SGK Toán 3: Điền vào chỗ trống (theo mẫu):

Cạnh hình vuông 3 cm 5 cm 10 cm
Chu v hình vuông 3 x 4 = 12 (cm)    
Diện tích hình vuông 3 x 3 = 9 (cm2)    

Lời giải:

Cạnh hình vuông 3 cm 5 cm 10 cm
Chu v hình vuông 3 x 4 = 12 (cm) 5 x 4 = 20 (cm) 10 x 4 = 40 (cm)
Diện tích hình vuông 3 x 3 = 9 (cm2) 5 x 5 = 25 (cm2) 10 x 10 = 100 (cm2)

 Bài Tập 2 Trang 154 SGK Toán 3: Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm. Tính diện tích tờ giấy đó theo xăng – ti – mét vuông?

Lời giải:

Đổi 80 mm = 8 cm
Diện tích của tờ giấy là :
8 x 8 = 64 ( cm2 )
Đáp số : 64 cm2

Bài Tập 3 Trang 154 SGK Toán 3: Một hình vuông có chu vi 20cm. Tính diện tích hình vuông đó.

Lời giải:

Cạnh của hình vuông vắn đó là :
20 : 4 = 5 ( cm )
Diện tích của hình vuông vắn đó là :
5 x 5 = 25 ( cm2 )
Đáp số : 25 cm2

3.2. Bài Tập Tính Diện Tích Hình Vuông Toán Lớp 3 Trong Sách Bài Tập

Bài 1 trang 65 SBT Toán 3 Tập 2: Viết vào ô trống (theo mẫu):

Cạnh hình vuông Diện tích hình vuông Chu vi hình vuông
2 cm 2 x 2 = 4 (cm2) 2 x 4 = 8 (cm)
4 cm    
6 cm    
8 cm    

Giải:

Cạnh hình vuông Diện tích hình vuông Chu vi hình vuông
2 cm 2 x 2 = 4 (cm2) 2 x 4 = 8 (cm)
4 cm 4 x 4 = 16 (cm2) 4 x 4 = 16 (cm)
6 cm 6 x 6 = 36 (cm2) 6 x 4 = 24 (cm)
8 cm 8 x 8 = 64 (cm2)  8 x 4 = 32 (cm)

Bài 2 trang 65 SBT Toán 3 Tập 2: Một miếng nhựa hình vuông cạnh 40mm. hỏi diện tích miếng nhựa đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Giải:

Đổi 40 mm = 4 cm
Diện tích miếng nhựa là :
4 x 4 = 16 ( cm2 )
Đáp số : 16 cm2

Bài 3 trang 65 SBT Toán 3 Tập 2: Một hình vuông có chu vi là 24 cm. Tính diện tích hình vuông đó.

Giải:

Cạnh hình vuông vắn là :
24 : 4 = 6 ( cm )
Diện tích của hình vuông vắn là :
6 x 6 = 36 ( cm2 )
Đáp số : 36 cm2

Bài 4 trang 65 SBT Toán 3 Tập 2: Ghép 6 miếng nhựa hình vuông cạnh 4cm thành hình chữ nhật (xem hình vẽ). Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Giải:

Diện tích miếng nhựa hình vuông vắn là :
4 x 4 = 16 ( cm2 )
Diện tích của hình chữ nhật được ghép từ những mảnh nhựa là :
16 x 6 = 96 ( cm2 )
Đáp số : 96 cm2

3.3. Bài tập tính diện tích hình vuông nâng cao

Bài 1: Tìm diện tích của một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 6 cm.

Giải:

Chu vi hình chữ nhật là :
2 x ( 12 + 6 ) = 36 ( cm )
Theo đầu bài, chu vi hình vuông vắn bằng chu vi hình chữ nhật và bằng 36 cm
Cạnh của hình vuông vắn là :
36 : 4 = 9 ( cm )

Diện tích của hình vuông là: 

9 x 9 = 81 ( cm2 )
Đáp số : 81 cm2

Bài 2: Có một hình vuông, nếu mở rộng về bên phải 2cm và mở rộng về bên trái 4 cm thì được một hình chữ nhật có chu vi bằng 48 cm. Tính diện tích hình vuông.

Giải:

Ta gọi cạnh hình vuông vắn là a
Cạnh của hình chữ nhật sau khi lan rộng ra từ hình vuông vắn là :
a + 2 + 4 = a + 6 ( cm )
Theo bài ra ta có chu vi của hình chữ nhật là 48 cm
Suy ra :
( a + a + 6 ) x 2 = 48 ( cm )
2 x a + 6 = 48 : 2
2 x a + 6 = 24
2 x a = 24 – 6
2 x a = 18
a = 18 : 2
a = 9 ( cm )
Diện tích của hình vuông vắn là :
9 x 9 = 81 ( cm2 )
Đáp số : 81 cm2

Bài 3: Một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng hình chữ nhật. Biết hình chữ nhật có chu vi bằng 56cm, chiều dài bằng 20 cm. Tính diện tích hình vuông.

Giải:

Cạnh chiều rộng của hình chữ nhật là :
56 : 2 – 20 = 8 ( cm )
Cạnh của hình vuông vắn = chiều rộng hình chữ nhật = 8 cm
Diện tích của hình vuông vắn là :
8 x 8 = 64 ( cm2 )
Đáp số : 64 cm2

Bài 4: Tính diện tích một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng bằng nửa chiều dài.

Giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 2 = 6 ( cm )
Chu vi hình chữ nhật là :
2 x ( 12 + 6 ) = 36 ( cm )
Chu vi hình vuông vắn = Chu vi hình chữ nhật = 36 cm
Cạnh của hình vuông vắn là :
36 : 4 = 9 ( cm )
Diện tích của hình vuông vắn là :
9 x 9 = 81 ( cm2 )
Đáp số : 81 cm2

Bài 5: Một hình vuông có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng 4m. Tính chu vi hình vuông đó.

Giải:

Diện tích của hình chữ nhật là :
25 x 4 = 100 ( mét vuông )
Diện tích của hình vuông vắn = Diện tích hình chữ nhật = 100 mét vuông
Do 100 = 10 x 10
Nên suy ra cạnh hình vuông vắn là : 10 m
Chu vi hình vuông vắn là :
10 x 4 = 40 ( m )
Đáp số : 40 ( m )

Bài 6: Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có độ dài các cạnh là chiều dài 130m, chiều rộng là 70m. Tính diện tích của hình vuông đó.

Giải:

Chu vi hình chữ nhật là :
2 x ( 130 + 70 ) = 400 ( m )
Chu vi hình vuông vắn = Chu vi hình chữ nhật = 400 m
Cạnh hình vuông vắn là 400 : 4 = 100 ( m )
Diện tích của hình vuông vắn là 100 x 100 = 10000 ( mét vuông )
Đáp số : 10000 mét vuông

Bài 7: Tìm diện tích một hình vuông có chu vi bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài bằng 12cm, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

Giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 2 = 6 ( cm )
Diện tích hình chữ nhật là :
6 x 12 = 72 ( cm2 )
Chu vi hình vuông vắn = Diện tích hình chữ nhật = 72
Cạnh hình vuông vắn là :
72 : 4 = 13 ( cm )

Diện tích hình vuông là:

13 x 13 = 169 ( cm2 )
Đáp số : 169 cm2

Hy vọng bài viết trên của Luật Minh Khuê đã cung cấp cho quý bạn đọc những kiến thức hữu ích, trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi.
 

Alternate Text Gọi ngay