Bài 32: Kính lúp – Lý thuyết Vật lý 11 – Tìm đáp án, giải bài tập, để

23/10/2022 admin

1. Tổng quát về các dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt

Các dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt đều có công dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc trông vật nhiều lần .
Số bội giác :

 \(G=\frac{\alpha }{\alpha _0}=\frac{tan\alpha }{tan\alpha _0}\)

2. Công dụng và cấu tạo của kính lúp

Kính lúp là dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt để quan sát những vật nhỏ .
Kính lúp được cấu trúc bởi một thấu kính quy tụ ( hoặc hệ ghép tương tự với thấu kính quy tụ ) có tiêu cự nhỏ ( cm ) .

3. Sự tạo ảnh qua kính lúp

  • Đặt vật trong khoảng chừng từ quang tâm đến tiêu điểm vật của kính lúp. Khi đó kính sẽ cho một ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật .
  • Để nhìn thấy ảnh thì phải kiểm soát và điều chỉnh khoảng cách từ vật đến thấu kính để ảnh hiện ra trong số lượng giới hạn nhìn rỏ của mắt .
  • Động tác quan sát ảnh ở một vị trí xác lập gọi là ngắm chừng ở vị trí đó .
  • Khi cần quan sát trong một thời hạn dài, ta nên thực thi cách ngắm chừng ở cực viễn để mắt không bị mỏi .

4. Số bội giác của kính lúp

Góc trông (góc nhìn) αo vật trực tiếp

Góc trông ( góc nhìn ) \ ( \ alpha_0 \ ) vật trực tiếp

Góc trông ảnh (góc nhìn ảnh) α qua thấu kính​

Góc trông ảnh ( góc nhìn ảnh ) \ ( \ alpha \ ) qua thấu kính ​

\ ( G = \ frac { \ alpha } { \ alpha _0 } = \ frac { tan \ alpha } { tan \ alpha _0 } \ )

  • Trong đó

    • \ ( \ alpha \ ) : góc trông ảnh qua dụng cụ quang học ( thấu kính )
    • \ ( \ alpha _0 \ ) : góc trông vật có giá trị lớn nhất được xác lập trong từng trường hợp
    • Đối với góc trông nhỏ \ ( tan \ alpha \ approx \ alpha ; tan \ alpha_0 \ approx \ alpha_0 \ ) .
  • Số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực ( điểm cực viễn )

\ ( { G_ \ propto } = \ frac { { O { C_c } } } { f } = \ frac { { \ rm { D } } } { f } \ )

  • Trong đó

    • Đ = \ ( OC_c \ ) : khoảng cách từ quang tâm của thấu kính mắt đến điểm cực cận của mắt ( Đối với mắt không có tật trong vật lý người ta thường lấy Đ = 25 cm = 0,25 m )
    • \ ( f \ ) : tiêu cự thấu kính quy tụ của kính lúp ( m )

Bài 1:

Một người có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến ∞. Người đó quan sát vật nhỏ qua kính lúp tiêu cự 5cm. Mắt đặt cách kính 10cm.
a. Xác định khoảng đặt vật trước kính
b. Tính số bội giác của người đó khi ngắm chừng ở vô cực (ngắm chừng ở cực viến)

Hướng dẫn giải:

Khoảng đặt vật phía trước phải thỏa mãn nhu cầu điều kiện kèm theo thu được ảnh qua kính nằm trong khoảng chừng nhìn rõ của mắt :

\(\begin{array}{l}
{d_1}O{C_c} = 15cm\\
 \Rightarrow {d_{1′}} = \frac{{{d_1}f}}{{{d_1} – f}} = 7,5cm\\
{d_2} = O{C_v} =  \propto \\
 \Rightarrow {d_{2′}} = f = 5cm
\end{array}\)

⇒ Khoảng đặt vật 5 cm ≤ d ≤ 7,5 cm
Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực của người đó :
\ ( { G_ \ propto } = \ frac { { O { C_c } } } { f } = \ frac { D } { f } = \ frac { { 15 } } { 5 } = 3 \ )

Liên kết:KQXSMB
Alternate Text Gọi ngay